Việt Nam hội nhập ngày càng sâu rộng vào nền kinh tế toàn cầu, ký kết nhiều hiệp định thương mại tự do song phương và đa phương. Bên cạnh những thách thức, điều này tạo ra cơ hội mở rộng thị trường khổng lồ cho các doanh nghiệp xuất khẩu. Lại nói, quy trình xuất khẩu hàng hoá bao gồm nhiều bước và thủ tục doanh nghiệp cần tiến hành.

1. Hoạt động xuất khẩu hàng hoá
1.1 Xuất khẩu hàng hoá là gì?
1.2 Hồ sơ xuất khẩu hàng hoá
- Trường hợp Giấy chứng nhận kiểm tra chuyên ngành được sử dụng nhiều lần trong thời hạn hiệu lực của Giấy chứng nhận kiểm tra chuyên ngành thì công ty chỉ nộp 01 lần cho Chi cục Hải quan nơi làm thủ tục xuất khẩu lô hàng đầu tiên;
- Trường hợp pháp luật chuyên ngành quy định nộp bản chụp hoặc không quy định cụ thể bản chính hay bản chụp thì công ty được nộp bản chụp.
1.3 Sơ đồ quy trình xuất khẩu hàng hoá
-
Bước 1. Đàm phán và ký kết hợp đồng
-
Bước 2. Xin giấy phép xuất khẩu
-
Bước 3. Đặt booking và lấy container rỗng
-
Bước 4. Chuẩn bị hàng xuất và kiểm tra hàng xuất
-
Bước 5. Đóng gói hàng, ký hiệu chuyên chở (shipping mark)
-
Bước 6. Mua bảo hiểm lô hàng
-
Bước 7. Làm thủ tục hải quan
-
Bước 8. Giao hàng cho tàu
-
Bước 9. Thanh toán tiền hàng
-
Bước 10: Gửi chứng từ cho người mua hàng nước ngoài.

1.4 Chi phí cho thủ tục xuất khẩu
- Thuế xuất khẩu: Nếu hàng hóa thuộc danh mục hàng hóa chịu thuế xuất khẩu thì sẽ phải nộp thuế xuất khẩu; nếu không thuộc danh mục này thì hàng hóa không chịu thuế xuất khẩu.
- Thuế VAT: Theo quy định hiện hành, thuế VAT đối với hàng hóa xuất khẩu là 0%.
-
Chi phí vận chuyển từ kho/nhà máy ra cảng;
-
Chi phí local charge tại cảng (nâng hạ/ sắp xếp hàng tại bãi; THC, phí seal…);
-
Chi phí liên quan thông quan; cước vận chuyển quốc tế (nếu bán theo term CNF); chi phí giao hàng đầu nước ngoài (nếu theo theo DDP, DDU)…
-
Ngoài ra có thể có các chi phí như chi phí bảo hiểm, chi phí làm C/O, chi phí hun trùng, kiểm dịch.
2. Tìm hiểu quy trình xuất khẩu hàng hoá
Bước 1. Đàm phán và ký kết hợp đồng
Đây là khâu đầu tiên và cũng là khâu quan trọng nhất. Bởi nó không chỉ ảnh hưởng trực tiếp đến lợi nhuận. Mà doanh nghiệp phải tiến hành đàm phán với khách hàng để tiến đến việc ký kết hợp đồng ngoại thương – căn cứ cần có cho việc xuất khẩu lô hàng. Trong hợp đồng sẽ đưa ra những điều khoản thỏa thuận cụ thể về hàng hóa, điều kiện giao hàng, trách nhiệm mỗi bên, … Khi đồng ý thì hai bên sẽ tiến hành ký kết hợp đồng.
Bước 2. Xin giấy phép xuất khẩu
Bước 3. Đặt booking và lấy container rỗng
-
Nếu lô hàng được bán theo điều kiện CIF thì cá nhân thực hiện thủ tục xuất khẩu cần phải liên hệ với hãng tàu hoặc FWD để tìm được giá tàu tốt nhất cho việc vận chuyển lô hàng.
-
Nếu lô hàng bán theo điều kiện FOB thì doanh nghiệp không cần liên hệ booking tàu mà consignee sẽ là người đặt tàu cho chủ hàng.
Bước 4. Chuẩn bị hàng xuất và kiểm tra hàng xuất
Bước 5. Đóng gói hàng, ký hiệu chuyên chở (shipping mark)
|
Đóng gói hàng tại kho |
Đóng gói hàng tại cảng |
|
Trong giai đoạn này, bộ phận xuất nhập khẩu cần phải phối hợp với bộ phận kỹ thuật, công nhân tại nhà máy để đóng hàng hóa. Cần lưu ý ghi đầy đủ thông tin trên lô hàng theo yêu cầu của khách hàng (vì có liên quan đến hợp đồng ngoại thương). Các thông tin bao gồm: tên mặt hàng, nước sản xuất, trọng lượng tịnh, trọng lượng bì, các ký hiệu hướng dẫn vận chuyển (hàng dễ vỡ, hàng cồng kềnh, …). |
Quy trình đóng hàng tại cảng cũng khá tương tự như với đóng hàng tại kho. Tuy nhiên, đóng hàng tại cảng đòi hỏi nhiều giấy tờ và thủ tục hơn. Thông thường khi đóng hàng tại cảng, sẽ phải thuê công nhân đóng hàng của cảng. Vì vậy doanh nghiệp sẽ thường mất thêm chi phí để thuê nhân công để đóng hàng. |
Nếu hàng phải kiểm tra chuyên ngành (kiểm dịch, hun trùng…) thì cũng sẽ thực hiện lấy mẫu trong bước này.
Bước 6. Mua bảo hiểm lô hàng
Liên hệ các công ty bảo hiểm để mua bảo hiểm cho lô hàng. Hạn mức bảo hiểm sẽ hoàn toàn lệ thuộc vào giá trị hàng hóa. Đối với các loại hàng hóa thông thường mức mua bảo hiểm sẽ là 2% trên tổng giá trị hàng hóa. Trong trường hợp lô hàng xuất theo điều kiện FOB hoặc CNF thì sẽ không cần phải mua bảo hiểm.
Bước 7. Làm thủ tục hải quan
- giấy giới thiệu nhân viên giao nhận;
- giấy tiếp nhận hồ sơ do hải quan cấp (2 bản);
- tờ khai hải quan (2 bản);
- hợp đồng ngoại thương (bản sao);
- hóa đơn thương mại (invoice);
- phiếu đóng hàng (packing list).
-
Tờ khai hải quan (1 bản chính, 1 bản sao),
-
Commercial invoice (1 bản chính),
-
Vận đơn đường biển (bill tàu).
Bước 8. Giao hàng cho tàu
Sau khi kết thúc việc thông quan cho lô hàng, doanh nghiệp cung cấp chi tiết bill để hãng tàu làm vận đơn. Bước này phải được thực hiện trước giờ cắt máng closing time và trước bước thực xuất. Giao hàng cho tàu sẽ được kết thúc khi doanh nghiệp đã nhận được vận đơn đường biển, có thể là bill gốc (3 bản) hoặc surrendered bill.

Bước 9. Thanh toán tiền hàng
- Hóa đơn thương mại (commercial invoice);
- Phiếu đóng gói (packing list);
- Vận đơn đường biển;
- Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O);
- Giấy chứng nhận khử trùng.
Bước 10: Gửi chứng từ cho người mua hàng nước ngoài
- Đảm bảo tuân thủ các điều khoản trong hợp đồng, tránh những sai phạm không đáng có.
- Để đảm bảo tính chính xác, trong quá trình xuất khẩu, doanh nghiệp gửi bản nháp và file mềm bản chính thức cho người mua, để họ kiểm tra xác nhận. Nếu có nội dung nào cần bổ sung chỉnh sửa, thì làm sớm, sẽ tốt hơn muộn.
- Trong 1 số trường hợp chủ hàng cần lưu ý thêm một số công việc theo yêu cầu của nước nhập khẩu. Chẳng hạn như khai AMS cho hàng xuất đi Mỹ, ENS cho hàng đi Châu Âu…
- Trước khi hàng hóa ra khỏi lãnh thổ quốc gia, doanh nghiệp cần tiến hành kiểm tra thật kỹ lưỡng chất lượng hàng hóa. Việc này nhằm đảm bảo hàng hóa đến tay người nhận trong tình trạng tốt nhất. Giúp giữ vững uy tín của doanh nghiệp, đồng thời tránh những vấn đề phát sinh, kiện cáo về chất lượng giữa đôi bên.


Xem thêm
VÌ SAO VẬN TẢI ĐƯỜNG KHÔNG NGÀY CÀNG PHÁT TRIỂN
QUY TRÌNH NHẬP KHẨU HÀNG HÓA VỀ VIỆT NAM
CÁC LOẠI HÌNH XUẤT KHẨU PHỔ BIẾN
QUY TRÌNH XUẤT KHẨU HÀNG HÓA DOANH NGHIỆP CẦN CHÚ Ý
VẬN TẢI BIỂN QUỐC TẾ – GIẢI PHÁP LOGISTICS TỐI ƯU